1

Kê khai thuế GTGT hàng bán bị trả lại


Trước đây Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng thì khi có hàng bán bị trả lại thì bên mua xuất hàng bị trả lại hàng mua cho bên bán kê vào bảng kê 01-2/GTGT, kê số âm.

Tuy nhiên để tiện trong việc kê khai không phải kê khai số âm, cũng như khớp với báo cáo sử dụng hoá đơn, Tổng cục Thuế đã hướng dẫn kê khai hàng hoá bị trả lại theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC vào bảng kê 01/-1/GTGT (Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra), kê số dương;

Theo tài liệu hướng dẫn kê khai thuế theo TT28/2011
1. Căn cứ lập bảng kê 01-2/GTGT
– Căn cứ để lập bảng kê là các hoá đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế bao gồm cả hoá đơn GTGT đặc thù như tem vé, hoá đơn nhận lại hàng do người mua trả lại hàng, chứng từ nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài.

-> Tức là đối với người bán hàng (bị trả lại) chúng ta kê khai vào bảng kê 01-2/GTGT hàng hóa mua vào như 1 hóa đơn bình thường.

2. Căn cứ để lập bảng kê 01-1/GTGT
– Căn cứ để lập bảng kê là hoá đơn GTGT HHDV bán ra trong kỳ tính thuế; NNT kê khai toàn bộ hoá đơn GTGT đã xuất bán trong kỳ, bao gồm cả các hoá đơn đặc thù như tem, vé, hoá đơn điều chỉnh, hoá đơn xuất trả lại hàng.

-> Tức là đối với người mua hàng (người trả lại) chúng ta kê khai vào bảng kê 01-1/GTGT hàng hóa bán ra như 1 hóa đơn bình thường.

 Khi kê bạn nhớ ghi vào cột ghi chú: hàng hoá trả lại người bán. Đây không phải là doanh thu bán hàng của doanh nghiệp

xem thêm: Hướng dẫn cách lập hóa đơn hàng bán bị trả lại

TƯ VẤN MIỄN PHÍ - HỖ TRỢ 24/7

Nếu bạn đang quan tâm " KHÓA KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC TẾ " thì hãy để lại thông tin tại đây. Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay để hỗ trợ bạn.

Địa chỉ học(*): Hà NộiTP HCMTỉnh Khác